Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ - Số 6 - Năm 2019
Khoa học tự nhiên
. Đo lường rủi ro thị trường trong
đầu tư tài chính trên thị trường
chứng khoán Việt Nam/ PGS.TS Trần
Trọng Nguyên - Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, (Đề tài cấp Bộ)
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực
tiễn về đo lườ ng rủi ro thi ̣trườ ng trong
đầu tư tài chính trên thế giới và ở Việt
Nam. Xây dựng phương pháp phân tích
và đo lườ ng rủi ro thị trường trong đầu
tư tài chính trên thị trường chứng khoán
vớ i sự hỗ trợ của các phần mềm tính
toán. Thử nghiệm đo lường rủi ro thị
trường của một danh mục đầu tư cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán Việt
Nam. Đưa ra một số kiến nghị và giải
pháp đo lườ ng rủi ro thị trường tr ong
đầu tư tài chính tại các tổ chức và định
chế tài chính ở Việt Nam.
. Đo lường rủi ro thị trường trong
đầu tư tài chính trên thị trường
chứng khoán Việt Nam/ PGS. TS
Trần Trọng Nguyên - Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, (Đề tài cấp Bộ)
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực
tiễn về đo lườ ng rủi ro thi ̣trườ ng trong
đầu tư tài chính trên thế giới và ở Việt
Nam. Xây dựng phương pháp phân tích
và đo lườ ng rủi ro thị trường trong đầu
tư tài chính trên thị trường chứng khoán
vớ i sự hỗ trợ của các phần mềm tính
toán. Thử nghiệm đo lường rủi ro thị
trường của một danh mục đầu tư cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán Việt
Nam. Đưa ra một số kiến nghị và giải
pháp đo lườ ng rủi ro thị trường trong
đầu tư tài chính tại các tổ chức và định
chế tài chính ở Việt Nam.
103.02-2013.50. Nghiên cứu chế tạo
và tính chất xúc tác của hạt nano hợp
kim CuPt và NiPt rỗng ứng dụng cho
pin nhiên liệu sử dụng ethanol/ TS.
Phạm Văn Vĩnh - Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu tổng hợp, vi cấu trúc và
thành phần hóa học của các cấu trúc
nano kim loại, hợp kim đặc và rỗng.
Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần
hóa học, kích thước hạt và vật liệu nền
đến khả năng xúc tác (electrocatalysis
activity) của các hạt nano kim loại, hợp
kim đặc và rỗng trong phản ứng EOR.
Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần
hóa học, kích thước hạt và vật liệu nền
đến khả năng xúc tác (electrocatalysis
activity) của các hạt nano kim loại, hợp
kim trong phản ứng ORR. Nghiên cứu
độ ổn định (catalytic durability) của vật
liệu xúc tác phân tán trên nền carbon.
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Tóm tắt nội dung tài liệu: Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ - Số 6 - Năm 2019
ISSN 1859 – 1000 THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 6 2019 (12 SỐ/NĂM) i THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Định kỳ 1số/tháng) BAN BIÊN TẬP Trưởng ban: ThS. VŨ ANH TUẤN Phó Trưởng ban: ThS. Trần Thị Hoàng Hạnh Uỷ viên thư ký: CN. Nguyễn Thị Thúy Diệu CN. Nguyễn Thu Hà ThS. Nguyễn Thị Thưa MỤC LỤC Trang Lời giới thiệu ii Giải thích các yếu tố mô tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN iii Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên cứu 4 Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo thông tin thư mục 6 Phụ lục: Thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 24 ii LỜI GIỚI THIỆU Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”. Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia. Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA của Cục theo địa chỉ: Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ: CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn Website: iii 102.04-2013.21. Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS. Trần Đức Khánh - Trường Đại học Việt Đức. (Đề tài cấp Quốc gia) Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngôn ngữ. Xây dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn. Xây dựng logic vị từ có miền giá trị chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn. Xây dựng logic mờ ngôn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn. Các phưng pháp suy diễn trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng, lập trình logic... Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-989/KQNC GIẢI THÍCH CÁC YẾU TỐ MÔ TẢ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN Giải thích: Mã số nhiệm vụ Tên nhiệm vụ Chủ nhiệm nhiệm vụ Cơ quan chủ trì nhiệm vụ Cấp nhiệm vụ Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thông tin KH&CN quốc gia Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 6-2019 4 BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC 10103. Thống kê........................................................................................................... 6 10201. Khoa học máy tính ........................................................................................... 6 10202. Khoa học thông tin ........................................................................................... 7 10302. Vật lý các chất cô đặc ...................................................................................... 7 10306. Quang học ........................................................................................................ 8 10403. Hoá lý ............................................................................................................... 8 10501. Địa chất học ..................................................................................................... 8 10502. Khoáng vật học ................................................................................................ 9 10511. Khí hậu học ...................................................................................................... 9 10605. Hoá sinh; phương pháp nghiên cứu hoá sinh ................................................... 9 10616. Công nghệ sinh học .............................................. ... i học hữu ích cho Việt Nam trong thời gian tới. Số hồ sơ lưu: 2019-62-519/KQNC 60103. Khảo cổ học và tiền sử KQ015218. Đánh giá kết quả nghiên cứu cổ môi trường giai đoạn cuối Pleistocen đầu Holocen ở Bắc Việt Nam: Tư liệu từ các di chỉ hang động (từ năm 2005 đến 2015)/ TS. Nguyễn Thị Mai Hương - Viện Khảo cổ học, (Đề tài cấp Bộ) Tổng quan về cổ môi trường ở Bắc Việt Nam giai đoạn cuối Pleistocen đầu Holocen dựa trên việc nghiên cứu, phân tích đánh giá hệ động - thực vật, điều kiện khí hậu, những tác động qua lại giữa con người và môi trường cũng như những thích ứng của con người trong sự thay đổi môi trường tự nhiên. Cung cấp thông tin tư liệu và kết quả nghiên cứu về cổ môi trường cho các nhà nghiên cứu, cán bộ giảng dạy một cách khách quan, đầy đủ và cập nhật. Góp thêm tư liệu biên soạn công trình chuyên khảo, nâng cao nhận thức khoa học về cổ môi trường giai đoạn cuối Pleitocen ở Bắc Việt Nam. Số hồ sơ lưu: 2019-62-637/KQNC 60202. Nghiên cứu ngôn ngữ Việt Nam KQ014171. Thuật ngữ khoa học xã hội trên sách báo quốc ngữ Nam Bộ từ 1865 đến 1930/ TS. Huỳnh Vĩnh Phúc - Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ, (Đề tài cấp Bộ) Những tiền đề văn hóa-xã hội, tiền đề ngôn ngữ cho sự hình thành và phát triển của thuật ngữ khoa học xã hội trên sách báo Nam Bộ thời kỳ 1865-1930. Sự hình thành và phát triển của thuật KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 6-2019 21 ngữ khoa học xã hội trên sách báo quốc ngữ Nam Bộ thời kỳ 1865-1930. Sự hình thành thuật ngữ của các lĩnh vực khác nhau như: luật pháp, chính trị xã hội, kinh tế, triết học. Tác động của sự phổ biến các thuật ngữ khoa học xã hội đến tiến trình vận động của xã hội Việt Nam hiện đại trong các lĩnh vực luật pháp, kinh tế và chính trị xã hội. Số hồ sơ lưu: 2019-62-525/KQNC 60205. Nghiên cứu văn học Việt Nam, văn học các dân tộc ít người của Việt Nam KQ015095. Diện mạo, đặc điểm văn học các dân tộc thiểu số và mối quan hệ với văn học người Việt khu vực miền Trung và Tây Nguyên/ PGS.TS. Nguyễn Hữu Sơn - Viện Văn học, (Đề tài cấp Bộ) Đặc điểm và những tương đồng về mặt thể loại giữa văn hoc̣ dân gian người Viêṭ với văn hoc̣ dân gian cá c dân tộc thiểu số khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Đặc điểm và tương quan về mặt thể loại giữa văn hoc̣ người Viêṭ với văn hoc̣ các dân tộc thiểu số khu vực miền Trung và Tây Nguyên thời kỳ cận - hiêṇ đại . Mối quan hê ̣về mặt thể loại, về nội dung và về ngôn ngữ giữa văn hoc̣ người Viêṭ với văn hoc̣ các dân tộc thiểu số khu vực miền Trung và Tây Nguyên thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay. Số hồ sơ lưu: 2019-62-509/KQNC KQ015296. Văn học trào phúng Việt Nam (từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XX)/ PGS.TS. Vũ Thanh - Viện Văn học, (Đề tài cấp Bộ) Những thành tựu về nội dung, nghệ thuật của văn học trào phúng trung đại và văn học trào phúng hiện đại Việt Nam. Tìm hiểu các loại hình tác giả, tác phẩm trào phúng ở từng giai đoạn lịch sử trong một cái nhìn toàn cảnh, khái quát về bộ phận văn học này trong suốt tiến trình phát triển của văn học dân tộc. Định hình từng giai đoạn để qua đó thấy được sự vận động của văn học trào phúng dân tộc. Tìm hiểu các vấn đề cụ thể như: chủ đề - tư tưởng trong sáng tác, quan niệm nghệ thuật về con người, các hình tượng điển hình và các vấn đề nghệ thuật như: thể loại, ngôn ngữ, giọng điệu, điểm nhìn nghệ thuật và các biện pháp thể hiện. Số hồ sơ lưu: 2019-62-531/KQNC KQ015347. Văn học đại chúng trong bối cảnh văn hóa Việt Nam đương đại/ PGS.TS. Nguyễn Đăng Điệp - Viện Văn học, (Đề tài cấp Bộ) Tìm hiểu bối cảnh nảy sinh văn học đại chúng và sự phát triển của văn học đại chúng trong kỷ nguyên toàn cầu hóa và không gian văn hóa đương đại. Làm rõ nội hàm khái niệm văn học đại chúng, các thể loại văn học đại chúng và sự tương tác qua lại với đời sống xã hội và con người, từ đó lý giải sự tồn tại và hướng đi của dòng văn học đại chúng ở Việt Nam. Đề xuất những giải pháp quản lý, định hướng sự phát triển văn học đại chúng trong tổng thể văn học Việt Nam đương đại. Số hồ sơ lưu: 2019-62-644/KQNC KQ015256. Nghiên cứu thần thoại Việt Nam đa tộc người/ TS. Bùi Thị Thiên Thai - Viện Văn học, (Đề tài cấp Bộ) Giới thiệu một cách căn bản nhất những khái niệm, phạm trù và vấn đề nền tảng của ngành thần thoại học. Giới thiệu một số những phương pháp và lý thuyết nghiên cứu quan trọng và có tầm ảnh hưởng sâu rộng đối với thần thoại học. Bước đầu thử nghiệm các phương pháp mới vào nghiên cứu thần thoại Việt Nam đa tộc người. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 6-2019 22 Số hồ sơ lưu: 2019-62-527/KQNC 60208. Nghiên cứu văn hóa Việt Nam, văn hoá các dân tộc ít người Việt Nam KQ015050. Đặc trưng văn hóa của hai dân tộc Lô Lô và Cờ Lao ở vùng biên giới tỉnh Hà Giang/ TS. Trần Thị Mai Lan - Viện Dân tộc học, (Đề tài cấp Bộ) Nghiên cứu đặc trưng văn hóa truyền thống của hai dân tộc Lô Lô và Cờ Lao ở vùng biên giới Hà Giang. Phản ánh thực trạng giao lưu và tiếp biến văn hóa của hai dân tộc có dân số ít là Lô Lô và Cờ Lao ở vùng biên giới Hà Giang. Tác động tích cực và tiêu cực của việc tiếp biến văn hóa tới đặc trưng văn hóa truyền thống của các dân tộc Lô Lô và Cờ Lao. Khuyến nghị và giải pháp góp phần làm phong phú thêm nền văn hóa của hai dân tộc Lô Lô và Cờ Lao mà vẫn bảo tồn được văn hóa truyền thống của họ, gắn văn hóa tộc người với phát triển bền vững. Số hồ sơ lưu: 2019-62-520/KQNC KQ015100. Ảnh hưởng của một số yếu tố văn hóa tới chăm sóc sức khỏe của hai tộc người Cống và Si La ở tỉnh Lai Châu/ TS. Lê Minh Anh - Viện Dân tộc học, (Đề tài cấp Bộ) Tìm hiểu một số yếu tố văn hóa tác động đến chăm sóc sức khỏe của tộc người Cống, Si La ở tỉnh Lai Châu. Phân tích, đánh giá việc chăm sóc sức khỏe hiện nay của hai tộc người Cống, Si La và một số vấn đề đặt ra. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ cho hai tộc người Cống, Si La. Số hồ sơ lưu: 2019-62-518/KQNC 60210. Ngôn ngữ học ứng dụng KQ014714. Nghiên cứu xây dựng mô hình biên soạn Bách khoa thư địa phương/ PGS.TS. Lại Văn Hùng - Viện Từ điển học và bách khoa thư Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ) Xác định khung lý thuyết về các khái niệm bách khoa thư, bách khoa thư địa phương, địa chí và dư địa chí. Xác định kinh nghiệm biên soạn qua khảo sát tổng quan về lịch sử biên soạn Bách khoa thư địa phương ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam. Xác định mô hình, thể loại biên soạn và cấu trúc của Bách khoa thư địa phương. Số hồ sơ lưu: 2019-62-479/KQNC 60305. Nghiên cứu tôn giáo KQ015103. Tác động của đa dạng tôn giáo, tộc người đối với Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN và gợi ý cho Việt Nam/ PGS.TS. Dương Văn Huy - Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, (Đề tài cấp Bộ) Nhận diện, làm rõ đặc điểm của đa dạng trong yếu tố tôn giáo và tộc người Đông Nam Á và sự tương tác với các nội dung xây dựng cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN. Đánh giá tác động của đa dạng tôn giáo, tộc người ở khu vực Đông Nam Á đối với cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN và những vấn đề đặt ra cho cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN. Đưa ra gợi ý đối với Việt Nam dựa trên cơ sở phân tích đánh giá những vấn đề đang nổi lên hiện nay từ sự đa dạng tôn giáo, sắc tộc ở Đông Nam Á và tác động đối với cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN. Số hồ sơ lưu: 2019-62-510/KQNC KQ015282. Nghiên cứu các bộ thánh tích tôn giáo trong văn hóa Óc Eo/ TS. Lê thị Liên - Viện Khảo cổ học, (Đề tài cấp Bộ) Bối cảnh tự nhiên và xã hội dẫn đến sự ra đời và phát triển của các khu di tích kiến trúc mà khảo cổ học đã phát KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 6-2019 23 hiện. Nghi thức xây dựng và các trường hợp tiêu biểu ở Ấn Độ, Đông Nam Á và Việt Nam, xác định chức năng của các phế tích kiến trúc trong văn hóa Óc Eo. Nghiên cứu sự tiến triển của hệ thống biểu tượng, hình tượng tôn giáo trên các di vật trong bộ thánh tích. Nghiên cứu kỹ thuật và nghệ thuật thể hiện, nhằm xác định sự phát triển của văn minh Óc Eo và mối liên hệ văn hóa thông qua các di vật. Nghiên cứu sự xuất lộ của văn tự, tự dạng và bước đầu tập hợp các kết quả giải nghĩa các chữ viết có mặt trong các bộ thánh tích, góp phần xác định niên đại, nội dung và các quan hệ giao lưu văn hóa. Xác định giá trị lịch sử, văn hóa và tôn giáo của các bộ thánh tích Số hồ sơ lưu: 2019-62-526/KQNC KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 6-2019 24 Phụ lục: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN 1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt , nhiêṃ khoa hoc̣ và công nghê ̣cấp quốc gia , cấp bộ, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước thuôc̣ phaṃ vi quản lý của Bô ̣Khoa hoc̣ và Công nghê ̣và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cấp Trung ương, cấp bộ tài trợ. 2. Trình tự thực hiện: Bước 1: Đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc đã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trước khi nghiệm thu chính thức Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức , tổ chức , cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt , cấp quốc gia, cấp bộ , nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và nhiệm vụ khoa họ c và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cấp Trung ương, cấp bộ tài trợ phải thực hiện đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ tại thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sau khi nghiệm thu chính thức Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nhưng không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày được nghiệm thu chính thức, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, cấp quốc gia, cấp bộ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cấp Trung ương, cấp bộ tài trợ phải thực hiện đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ tại thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Bước 2: có trách nhiệm kiểm tra , xác nhận tính đầy đủ và hơp̣ lệ của hồ sơ và ghi vào giấy biên nhâṇ hồ sơ đăng ký kết quả thưc̣ hiêṇ nhiêṃ vu ̣khoa hoc̣ và công nghê ̣ . Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ yêu cầu bổ sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Cách thức thực hiện: thực hiện một trong các cách sau: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 6-2019 25 - Đăng ký trực tuyến tại trang thông tin điện tử: - Nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý Thông tin, Thống kê KH&CN, Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; - Gửi bảo đảm theo đường bưu chính về Phòng Quản lý Thông tin, Thống kê KH&CN, Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. 4. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ - 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (Phiếu đăng ký đóng dấu giáp lai nếu 2 tờ, để rời - không đóng vào báo cáo tổng hợp). - 01 bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (đã chỉnh sửa, hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức), báo cáo mạ chữ vàng, gáy vuông có in tên chủ nhiệm nhiệm vụ và tên cơ quan chủ trì), trên trang bìa lót bên trong có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ về việc đã hoàn thiện kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nghiệm thu chính thức. - 01 CD/DVD bao gồm: 01 bản điện tử Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ thể hiện đúng với bản giấy (file hoàn chỉnh, không tách riêng bìa báo cáo, chương, mục,); 01 bản điện tử Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; 01 bản điện tử phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, sách chuyên khảo, bài tạp chí... tài liệu đa phương tiện, phần mềm (nếu có). Bản điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ghi trên đĩa quang và không đặt mật khẩu. - 01 bản sao Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - 01 văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có). - 01 Bản sao đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có) kèm theo bản chính để đối chiếu khi giao nộp. - 01 Phiếu mô tả công nghệ (theo mẫu) đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà sản phẩm bao gồm quy trình công nghệ sản xuất. 5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ . 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 6-2019 26 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 9. Lệ phí: Không. 10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (theo mẫu); - Phiếu mô tả công nghệ (nếu có); - Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 11. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013; - Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/2/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; - Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 13. Thời gian và địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày Lễ, Tết) Sáng: từ 8h30 đến 11h30; Chiều: từ 13h30 đến 16h30 Địa chỉ: Phòng Quản lý Thông tin, Thống kê KH&CN, Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia Phòng 308, tầng 3, 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3934.9116; Fax: (024) 39349127; Email: quanly@vista.gov.vn/ dangky@vista.gov.vn;
File đính kèm:
- thong_bao_ket_qua_thuc_hien_nhiem_vu_khoa_hoc_va_cong_nghe_s.pdf