Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2)

1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL)

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Ý nghĩa

Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành được đều

đặn, liên tục phải đảm bảo cung cấp, dự trữ đầy đủ các loại NVL, năng lượng,

đủ về

mặt số lượng, kịp thời về mặt thời gian và đảm bảo về mặt chất lượng. Thống kê

tình

hình cung cấp, dự trữ và sử dụng NVL của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng

trong

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Phản ánh tình hình cung cấp dự trữ NVL, đảm bảo cho SXKD của doanh

nghiệp.

- Phản ánh mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm, qua đó doanh nghiệp

kiểm tra tình hình sử dụng NVL tiết kiệm để phát huy, hay lãng phí để có biện

pháp

khắc phục.

- Phản ánh hiệu quả sử dụng NVL trong sản xuất của doanh nghiệp.

1.2. Nhiệm vụ

Thống kê NVL cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL, đối chiếu với tình hình

sản xuất kinh doanh và tình hình dự trữ NVL trong kho để kịp thời báo cáo cho

bộ

phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời.46

- Thống kê phân tích tình hình dự trữ, nhất là những loại NVL chủ yếu, NVL

chiến lược và NVL theo mùa, vụ để có kế hoạch thu mua và dự trữ.

-Thống kê đánh giá tình hình sử dụng và định mức tiêu hao NVL cho một đơn

vị sản phẩm, để có biện pháp sử dụng tiết kiệm NVL, giảm giá thành sản phẩm,

tăng

lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp

 

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 1

Trang 1

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 2

Trang 2

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 3

Trang 3

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 4

Trang 4

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 5

Trang 5

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 6

Trang 6

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 7

Trang 7

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 8

Trang 8

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 9

Trang 9

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2) trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 50 trang baonam 22300
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2)

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Thống kê doanh nghiệp (Phần 2)
46 
Chƣơng 3 : THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 
 - Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng trong yếu tố đầu vào, của quá trình 
sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Tiết kiệm giảm bớt chi phí có liên quan 
đến 
nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng để hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ 
và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 
1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) 
TRONG DOANH NGHIỆP 
1.1. Ý nghĩa 
 Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành đƣợc đều 
đặn, liên tục phải đảm bảo cung cấp, dự trữ đầy đủ các loại NVL, năng lƣợng, 
đủ về 
mặt số lƣợng, kịp thời về mặt thời gian và đảm bảo về mặt chất lƣợng. Thống kê 
tình 
hình cung cấp, dự trữ và sử dụng NVL của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng 
trong 
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 
- Phản ánh tình hình cung cấp dự trữ NVL, đảm bảo cho SXKD của doanh 
nghiệp. 
- Phản ánh mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm, qua đó doanh nghiệp 
kiểm tra tình hình sử dụng NVL tiết kiệm để phát huy, hay lãng phí để có biện 
pháp 
khắc phục. 
- Phản ánh hiệu quả sử dụng NVL trong sản xuất của doanh nghiệp. 
1.2. Nhiệm vụ 
 Thống kê NVL cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau: 
 - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL, đối chiếu với tình hình 
sản xuất kinh doanh và tình hình dự trữ NVL trong kho để kịp thời báo cáo cho 
bộ 
phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời. 
46 
 - Thống kê phân tích tình hình dự trữ, nhất là những loại NVL chủ yếu, NVL 
chiến lƣợc và NVL theo mùa, vụ để có kế hoạch thu mua và dự trữ. 
-Thống kê đánh giá tình hình sử dụng và định mức tiêu hao NVL cho một đơn 
vị sản phẩm, để có biện pháp sử dụng tiết kiệm NVL, giảm giá thành sản phẩm, 
tăng 
lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. 
1.3. PHÂN LOẠI NVL 
 Phân loại NVL là việc sắp xếp các loại NVL thành từng loại, từng thứ NVL, 
theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý. Mỗi loại hình 
doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh khác nhau nên sử 
dụng các loại 
NVL cũng khác nhau cả về số lƣợng lẫn tỷ trọng. 
 Căn cứ vào yêu cầu quản lý NVL 
NVL bao gồm: 
 - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất 
kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị NVL đƣợc 
chuyển vào giá trị sản xuất kinh doanh trong kỳ. 
- Vật liệu phụ: Là loại NVL đƣợc sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất 
lƣợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản 
xuất, . . . Các loại NVL này không cấu thành nên thực thể sản phẩm. 
- Nhiên liệu: Là những loại có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng trong quá trình sản 
xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phƣơng tiện vận tải, công tác 
quản lý,Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng nhƣ xăng, dầu ; ở thể rắn nhƣ 
than, củi, ở thể khí nhƣ gas 
- Phụ tùng thay thế: Là những loại NVL dùng để thay thế, sửa chữa máy móc 
thiết bị, phƣơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ, . . . 
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những NVL đƣợc sử dụng cho công việc xây 
dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và 
thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công 
trình xây dựng cơ bản. 
46 
- Phế liệu: Là các loại NVL đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất kinh doanh của 
doanh nghiệp, phế liệu có thể sử dụng vào những công việc khác hay bán ra 
ngoài. 
Căn cứ vào mục đích và công dụng của NVL 
NNL chia làm: 
- NVL dùng cho sản xuất sản phẩm. 
- NVL dùng cho phục vụ quản lý sản xuất. 
- NVL dùng cho bộ phận bán hàng. 
- NVL dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp. 
Căn cứ vào nguồn gốc, xuất xứ nguyên vật liệu 
 NVL đƣợc chia thành 2 loại: 
 - NVL, vật liệu mua ngoài. 
 - Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công. 
2. THỐNG KÊ TÌNH HÌNH CUNG CẤP NVL TRONG DOANH NGHIỆP 
SẢN XUẤT 
2.1. Thống kê tình hình cung cấp NVL 
NVL là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đảm bảo cung cấp đầy đủ NVL cả 
về mặt số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, quy cách, thời gian là điều kiện có tính 
chất 
tiền đề, của sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì 
vậy, ta 
phải thƣờng xuyên thống kê tình hình cung cấp NVL để kịp thời phát huy ƣu 
điểm 
khắc phục nhƣợc điểm trong công tác cung cấp NVL. 
2.1.1.Thống kê tính đầy đủ về mặt số lượng của việc cung cấp NVL 
 Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng NVL cho sản xuất là phải đảm bảo đủ 
về số lƣợng, nghĩa là nếu cung cấp với số lƣợng quá lớn, dƣ thừa sẽ gây ra ứ 
đọng vốn 
(trừ loại NVL có tính chất thời vụ, chiến lƣợc) sẽ dẫn đến việc sử dụng vốn kém 
hiệu 
46 
quả. Nhƣng, ngƣợc lại nếu cung cấp không đủ về số lƣợng sẽ ảnh hƣởng đến 
tính liên 
tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Trong thực tế nhiều doanh nghiệp không 
hoàn 
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, phần lớn nguyên nhân là do thiếu NVL. Để 
thống kê tình hình cung ứng NVL về mặt số lƣợng ta cần tính các chỉ tiêu sau: 
a. Tỷ lệ hoàn thành kế ... anh nghiệp đã sử dụng kotiết kiệm tổng quỹ tiền 
lƣơng 
- Nếu IFQ< 100%: Doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tổng quỹ tiền 
lƣơng 
- Nếu IFQ = 100%: Doanh nghiệp đã sử dụng hợp lý tổng quỹ tiền lƣơng 
Ví dụ: Trong tháng 11 năm 2009 Cty X dự kiến sử dụng tổng quỹ tiền lƣơng là 
300.000.000 nhƣng thực tế đã sử dụng 320.000.000 và hoàn thành 105% khối 
lƣợng công việc. Hãy kiểm tra tình hình sử dụng tổng quỹ tiền lƣơng của doanh 
nghiệp X? 
- Phƣơng pháp giản đơn: 
IF = 320.000.000 / 300.000.000 x 100% = 107 % 
Lƣợng tuyệt đối: 320.000.000 – 300.000.000 = 20.000000 
- Phƣơng pháp kiểm tra có liên quan đến kết quả hoàn thành: 
IFQ = 
320.000.000 
x 100% = 102% 
300.000.000 x 1,05 
Lƣợng tuyệt đối: 320.000.000 – 315.000.000 = 5.000.000 
46 
Chƣơng 6: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH 
NGHIỆP 
1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 
1.1. Khái niệm 
- Giá thành sản phẩm là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa 
và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị 
sản phẩm hay một khối lƣợng sản phẩm nhất định. 
1.2 Phân loại giá thành 
a.Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành 
Theo tiêu thức này giá thành sản phẩm đƣợc chia thành 3 loại: 
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính toán dựa trên cơ sở chi 
phí sản xuất kế hoạch và số lƣợng sản phẩm kế hoạch. Giá thành kế hoạch bao 
giờ cũng đƣợc tính toán trƣớc khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh. Giá 
thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinh doanh của 
doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế 
hoạch giá thành của doanh nghiệp. 
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở các định mức 
chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Chỉ tiêu này là căn cứ 
giúp doanh nghiệp quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp theo định mức. 
Giá thành sản phẩm định mức cũng đƣợc xác định trƣớc khi bắt đầu quá trình 
sản xuất kinh doanh. 
- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính toán và xác định 
trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đƣợc trong kỳ 
cũng nhƣ số lƣợng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ. Giá thành 
sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán đƣợc khi kết thúc quá trình sản xuất, chế 
tạo sẩn phẩm. 
b. Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành: 
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đƣợc chia thành: 
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm các chi 
phí có liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm nhƣ: Chi phí NVL trực 
46 
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã 
hoàn thành. Chỉ tiêu này là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp 
trong kỳ. 
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số 
sản phẩm đã tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 
phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này. 
 Sự biến động của tổng giá thành sản phẩm du lịch do hai nhân tố: sự biến động của 
giá thành đơn vị của từng hoạt động du lịch và khối lƣợng hoạt động du lịch. 
 Nếu gọi: 
 Z: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm khách sạn, nhà hàng 
 Q: Khối lƣợng từng loại sản phẩm khách sạn, nhà hàng 
 Ta có hệ thống chỉ số: 






00
10
10
11
00
11
.
.
.
.
.
.
qz
qz
x
qz
qz
qz
qz
2.Phân tích sự biến động giá thành do sự thay đổi kết cấu các sản phẩm nhà 
hàng. 
Sự biến động của tổng giá thành sản phẩm du lịch do hai nhân tố: sự biến động 
của giá thành đơn vị của từng hoạt động du lịch và khối lƣợng hoạt động du lịch. 
 Nếu gọi: 
 Z: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm khách sạn, nhà hàng 
 Q: Khối lƣợng từng loại sản phẩm khách sạn, nhà hàng 
 Ta có hệ thống chỉ số: 






00
10
10
11
00
11
.
.
.
.
.
.
qz
qz
x
qz
qz
qz
qz
 ( 4.1) 
















00
00
10
10
10
10
11
10
11
10
11
11
00
00
11
11
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
qp
qz
qp
qz
x
qp
qz
qp
qz
x
qp
qz
qp
qz
qp
qz
qp
qz
 ( A ) ( B ) ( C ) ( D ) 
46 
Trong đó: 
 p: Giá một đơn vị sản phẩm khách sạn, nhà hàng 
 A: Phản ánh sự biến động của giá thành tính trên 1 đồng doanh thu 
 B: Phản ánh ảnh hƣởng của biến động giá thành đơn vị đến sự biến động chung 
của giá thành một đồng doanh thu. 
 C: Phản ánh ảnh hƣởng của biến động giá cả đơn vị đến sự biến động 
chung của giá thành 1 đồng doanh thu. 
 D: Phản ánh ảnh hƣởng của biến động kết cấu các dịch vụ nhà hàng đến 
sự biến động chung của giá thành 1 đồng doanh thu. 
46 
Chƣơng 7: THỐNG KÊ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG 
DOANH NGHIỆP SẢN XUÂT 
1.Thống kê vốn cố định 
 Dƣới góc độ của thống kê tài chính ở các đơn vị sản xuất kinh doanh ta có thể 
định nghĩa nhƣ sau: Vốn cố định là vốn biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. 
 Mức vốn cố định của đơn vị sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất 
định đƣợc xác định bằng giá ban đầu hoặc giá khôi phục của các tài sản cố định 
thuộc quyền sở hữu của đơn vị trong thời gian đó. 
 Vốn cố định có tốc độ chu chuyển chậm, thời gian của một vòng quay 
thƣờng rất dài (do đặc điểm của vốn cố định). Trƣớc khi phân tích chu chuyển 
vốn cố định, cần nắm một số kiến thức cơ bản sau: 
1.1. Mức vốn cố định tại thời điểm 
- Vốn cố định thời điểm (hiện có): Là số vốn doanh nghiệp có ở thời điểm 
nghiên cứu. Nguồn vốn hiện có gồm: nhà nƣớc cấp, tự tích lũy, góp vốn liên 
doanh, cổ phần, vốn chiếm dụng...Vốn này có thể sử dụng vào hoạt động kinh 
doanh, gửi ngân hàng, cho vay, mua trai phiếu nhà nƣớc.... 
Có thể tính toán chỉ tiêu này theo 2 phƣơng pháp sau đây: 
a. Phƣơng pháp trực tiếp: Ta cộng giá ban đầu còn lại của các tài sản cố định 
thuộc đối tƣợng tính toán vào thời điểm tính toán theo công thức sau: 
V = Gh – K (4.2) 
Trong đó: 
V: Vốn cố định tại thời điểm tính toán 
Gh: Giá ban đầu hoàn toàn của các tài sản cố định tại thời điểm tính toán. 
K: Tổng số tiền khấu hao của tài sản cố định tại thời điểm tính toán. 
b. Phƣơng pháp gián tiếp: Việc tính toán dựa vào mối quan hệ cân đối của các 
chỉ tiểu sau: 
Mức vốn 
cố định 
đầu kỳ 
(Vđ) 
+ 
Mức vốn 
cố định 
tăng trong 
kỳ 
= 
Mức vốn 
cố định 
giảm 
trong kỳ 
+ 
Mức vốn 
cố định 
cuối kỳ 
46 
(Vt) (Vg) (Vc) 
Ta tính đƣợc mức vốn cố định cuối kỳ: 
Vc = Vđ +Vt - Vg 
Ví dụ: 
Một tài sản cố định cùa một nhà hàng có giá trị ban đầu là 200.000.000 đ, 
dự kiến thời gian sử dụng 10 năm.Tỷ lệ khấu hao 25% / năm. 
Yêu cầu: 
Xác định TSCĐ đầu năm thứ 5? 
 Giải 
Kết quả tính toán nhƣ bảng sau: 
Nsd 
Giá trị còn lại 
TSCĐ 
Cách tính KH 
Mức trích KH 
năm 
KH luỹ kế 
cuối năm 
1 200.000.000 200.000.000 *25% 50.000.000 50.000.000 
2 150.000.000 150.000.000 * 25% 37.500.000 87.500.000 
3 112.500.000 112.500.000 * 25% 28.125.000 115.625.000 
4 84.375.000 84.375.000 * 25% 21.093.750 136.718.750 
5 63.281.250 63.281.250 * 25% 15.820.313 152.539.063 
Vậy đến đầu năm thứ 5 tài sản thuộc vốn cố định nhà hàng là : 63.281.250 đ. 
b. Phƣơng pháp gián tiếp. 
 VCĐck = VCĐ đk + VCĐ tăng – VCĐ giảm (4.3) 
Ví dụ :Có tình hình TSCĐ của doanh nghiệp (DN) A nhƣ sau: 
VCĐ ngày 30/9 là 20.700 trđ. Trong quý 4 VCĐ tăng 950 trđ, VCĐ giảm 620 
trđ do thanh lý thiết bị sản xuất cũ là 620 trđ. Xác dịnh VCĐck 
 Giải 
VCĐ cuối kỳ là : 20.700 + 950 – 620 = 21.030 trđ 
1.2. Mức vốn cố định bình quân trong kỳ 
 Để thấy đƣợc mức độ điển hình khái quát về vốn cố định của nhà hàng 
trong kỳ nào đó ta tính mức vốn cố định bình quân. 
46 
 Để tính mức vốn cố định bình quân trong kỳ, ngƣời ta dùng công thức số bình 
quân theo thời gian áp dụng trong trƣờng hợp khoảng cách thời gian bằng nhau: 
1
2
.........
2
132
1
n
V
VVV
V
V
n
n
 (4.4) 
 Trong đó: V : Mức vốn cố định bình quân trong kỳ 
 V1, V2, V3Vn; Các mức vốn cố định ở các thời điểm thứ 1,thứ 
2,.thứ n có khoảng cách thời gian đều nhau: 
 Trong thực tế, ngƣời ta có thể tính: 
- Vốn cố dịnh bình quân tháng: 
2
cđ VVV
 (4.5) 
Trong đó: Vđ : Mức vốn cố định đầu tháng 
 Vc : Mức vốn cố định cuối tháng 
- Mức vốn cố định bình quân quý: đƣợc tính bằng cách bình quân hóa các mức 
độ bình quân tháng của các tháng trong quý. Công thức tính nhƣ sau: 
3
321 ttt VVV
V
 (4.6) 
Trong đó 321 ;; ttt VVV là mức vốn cố định bình quân tháng thứ 1, tháng thứ 2, 
tháng thứ 3 trong quý. 
Ví dụ: 
Doanh nghiệp F có các tài liệu sau: (Đơn vị tính: Triệu đồng) 
Số dƣ VLĐ trong năm nhƣ sau: 
Đầu năm: 1200 ; Cuối quí 1: 1400; Cuối quí 2: 1500 
Cuối quí 3: 1300; Cuối quí 4: 1400; 
Xác định VCĐ bình quân các quý: 
VCĐbq = ( 1.200/2 + 1.400 + 1.500 + 1.300 +1.400 /2 ) / 4 = 1.375 (trđ) 
1.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 
 Để đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh, thống kê phản ánh thông qua việc tính toán 
và so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của tổng vốn chung và từng loại vốn. 
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: 
46 
HVCĐ 
= 
Giá trị SX hy doanh thu 
tiêu thụ trừ thuế 
Vốn cố định bình quân 
- Mức đảm nhiệm của một đồng vốn cố định: 
HVCĐ 
= Vốn cố định bình quân kỳ 
nghiên cứu 
Giá trị SX hay doanh thu 
tiêu thụ trừ thuế 
- Doanh lợi vốn cố định: 
DLVCĐ = 
Lợi nhuận toàn bộ (hay lợi 
nhuận thuần túy) 
Vốn cố định bình quân 
Ví dụ: 
Nhà hàng A có tình hình doanh thu năm 2011 là 32.000 trđ. Biết nguyên giá 
TSCĐ đầu kỳ là 13.850 trđ. Số khấu hao lũy kế đầu kỳ là 3.200 trđ.Nguyên giá 
TSCĐ cuối kỳ là 13.800 trđ, số khấu hao lũy kế cuối kỳ là 4.500 trđ. Hãy xác 
định hiệu quả sử dụng VCĐ. 
 Giải 
VCĐ đầu kỳ = NGTSCĐ đk – Số tiền khấu hao lũy kế đầu kỳ 
 = 13.850 – 3.200 = 10.650 trđ 
VCĐ cuối kỳ = NGTSCĐ ck – Số tiền khấu hao lũy kế cuối kỳ. 
 = 13.800 – 4.500 = 9.300 trđ 
VCĐ bình quân = (VCĐ đk + VCĐ ck ) / 2 = (10.650 +9.300) /2 =9.975 trđ 
Hiệu quả sử dụng VCĐ là : 
 32.000 / 9.975 = 3,2 
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng VCĐ tham gia hoạt động kinh doanh nhà hàng tạo ra 3,2 
đồng doanh thu. 
2. Thống kê vốn lƣu động 
 Vốn lƣu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trƣớc về tài sản lƣu động 
sản xuất nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện 
46 
đƣợc thƣờng xuyên, liên tục.Vốn lƣu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay 
trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu 
kỳ sản xuất, trƣớc khi phân tích về vốn lƣu động ta tính các chỉ tiêu: 
2.1. Mức vốn lƣu động tại một thời điểm 
 Chỉ tiêu này phản ánh mức vốn lƣu động của đơn vị sản xuất kinh doanh 
vào một thời điểm nhất định, thƣờng là đầu hoặc cuối kỳ (tháng, quý, năm) 
Dựa vào chứng từ sổ sách hoặc qua các quan hệ cân đối, ta có: 
Mức VLĐ 
cuối kỳ 
= Mức VLĐ 
đầu kỳ 
+ Mức VLĐ 
tăng trong kỳ 
- Mức VLĐ giảm 
trong kỳ 
2.2. Mức vốn lƣu động bình quân trong kỳ 
 Giống nhƣ tính mức vốn cố định bình quân, chỉ tiêu mức vốn lƣu động 
bình quân trong kỳ đƣợc tính theo công thức số bình quân thời gian có khoảng 
cách tổ đều nhau, ta có: 
1
2
..........
2
132
1
n
v
vvv
v
V
n
n
 (4.7) 
 Trong đó: 
 V : Mức vốn lƣu động bình quân trong kỳ 
 V1, V2, V3..Vn :Mức vốn lƣu động tại các thời điểm đó 
 n : Số thời điểm xác định mức vốn lƣu động 
 Tỷ trọng các bộ phận vốn lƣu động là một loại số tƣơng đối so sánh mức 
vốn lƣu động của một bộ phận xét theo một tiêu thức nào đó so với tổng mức 
vốn lƣu động của đơn vị kinh doanh và đƣợc tính theo công thức: 

i
i
i
V
V
t (4.8) 
 Trong đó: ti : Tỷ trọng vốn lƣu động bộ phận i 
 vi : Mức vốn lƣu động bộ phận i 
Ví dụ : 
Nhà hàng An Bình có tình hình VLĐ sử dụng trong năm nhƣ sau: 
- Đầu quí 1: 120 triệu đồng; Cuối quí 1: 140 triệu đồng; 
46 
- Cuối quí 2: 150 triệu đồng; Cuối quí 3: 120 triệu đồng; 
- Cuối quí 4: 140 triệu đồng 
Xác định VLĐbq: 
 Giải 
VLĐ bình quân : 
VLĐbq = (120 /2 + 140 + 150 + 120 + 140/2 ) / 4 = 135 (trđ) 
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động 
Thống kê dùng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động: 
a. Số lần chu chuyển vốn lƣu động trong kỳ: 
LVLĐ 
= 
Giá trị SX hay doanh thu 
tiêu thụ trừ thuế 
Vốn lƣu động bình quân 
Chỉ tiêu phản ánh trong kỳ vốn lƣu động quay đƣợc bao nhiêu vòng (bao nhiêu lần 
chu chuyển) 
b. Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lƣu động: 
NVLĐ = 
Số ngày theo lịch của kỳ 
nghiên cứu 
Số lần chu chuyển của vốn lƣu động 
Chỉ tiêu phản ánh bao nhiêu ngày thì vốn lƣu động chu chuyển đƣợc 1 vòng 
- Mức đảm nhiệm một đồng vốn lƣu động: 
MVLĐ = 
Vốn lƣu động bình quân 
Giá trị SX hay doanh thu tiêu thụ 
trừ thuế 
- Doanh lợi vốn lƣu động: 
DLVLĐ = 
Lợi nhuận toàn bộ 
(hay LN thuần túy) 
Vốn lƣu động bình quân 
3. Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh 
3.1. Phân tích lợi nhuận 
46 
3.1.1. Khái niệm: Tổng lợi nhuận của tổ chức du lịch là khoản chênh lệch giữa 
tổng doanh thu và tổng giá thành của tổ chức du lịch bao gồm tất cả các hoạt 
động dịch vụ du lịch. 
 Nếu gọi B là tổng lợi nhuận thì : 
 B = Tổng doanh thu ( pq ) – Tổng giá thành (  zq ) (4.2) 
3.2. Phân tích doanh lợi của nhà hàng 
Doanh lợi là chỉ tiêu tƣơng đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức lợi nhuận 
đạt đƣợc với chi phí để đạt đƣợc mức lợi nhuận đó. 
Thống kê thƣờng tính các chỉ tiêu sau: 
Doanh lợi trên doanh thu = 
Lợi nhuận 
Doanh thu bán hàng 
Chỉ tiêu phản ánh cứ tạo ra một đồng doanh thu thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi 
nhuận 
Doanh lợi trên giá thành = 
Lợi nhuận 
Giá thành toàn bộ của sản 
phẩm bán ra 
Chỉ tiêu phản ánh cứ 1 đồng vốn bỏ ra dùng vào SX kinh doanh thì sẽ tạo ra bao 
nhiêu đồng lợi nhuận 
Các chỉ tiêu trên nếu tính bằng % thì gọi là tỷ suất doanh lợi (hay tỷ suất lợi 
nhuận) 
Ví dụ (dựa vào ví dụ 2): 
a. Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu = (Lợi nhuận / doanh thu ) x 100% 
Năm báo cáo = (1.200.000 / 5.280.000 ) x 100% = 22,7 % 
Năm kế hoạch = ( 3.800.000 / 10.800.000) x 100% = 35,18 % 
Ý nghĩa : ta thấy năm báo cáo cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 22,7 đồng lợi 
nhuận. Năm kế hoạch cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 35,18% đồng lợi nhuận 
tăng 12,48 đồng lợi nhuận so với kỳ báo cáo. 
b. Chỉ tiêu lợi nhuận trên giá thành = ( Lợi nhuận / giá thành ) x 100% 
Năm báo cáo = (1.200.000 / 4.080.000 ) x 100% = 29,41 % 
46 
Năm kế hoạch = (3.800.000 / 7.000.000 ) x 100% = 54,28 % 
Ý nghĩa : ta thấy năm báo cáo cứ bỏ ra 100 đồng vốn thì tạo ra đƣợc 29,41 đồng 
lợi nhuận. Năm kế hoạch cứ bỏ ra 100 đồng vốn tạo ra 54,28 đồng lợi nhuận 
tăng 24,87 đồng lợi nhuận so với kỳ báo cáo. 
46 
 Tài liệu cần tham khảo: 
- Học viện Tài chính, Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, năm 2005 
- Đại học kinh tế quốc dân, Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, năm 2006 
- Đại học mở bán công TP.HCM, Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, năm 2007 
- Đại học kinh tế TP.HCM, Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, năm 2007 
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG 
I
 : Thụy An, Ba Vì, Hà Nội : (024) 33.863.050 
 : http:// gtvttw1.edu.vn : info@gtvttw1.edu.vn 

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ke_toan_doanh_nghiep_thong_ke_doanh_nghiep_phan_2.pdf